3.5.19

Các bước setup bản vẽ để chuẩn bị thiết kế trong Autocad

1. Tạo File Data mới

- Để tạo một File Data mới có nhiều các như nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ, nhấn tổ hợp phím Ctrl + N....

- Sau khi nhấp vào biểu tượng, thì chương trình sẽ mở ra cửa sổ mới, ta sẽ chọn một file mẫu của chương trình đó là  acadiso ( Được setup sẵn cho hệ đơn vị Millimeters), chọn open.


2. Thiết lập kích thước bản vẽ

- Đầu tiên ta tiến hành Save Data bằng tên và thư mục mình mong muốn, trong quá trình thiết kế thường xuyên bấm tổ hợp phím Ctrl + S để lưu Data thường xuyên để phòng file bị lỗi bất ngờ.

- Tắt những giao diện hiện thị không cần thiết trên Data.
  • Bấm F7 để tắt lưới
  • Nhập vào cửa sổ command UCSICON, chọn Noorigin để cố định trục toạ đô
  • Nhập vào cửa sổ command NAVV chọn OFF để tắt điều hướng
- Nhập lệnh MVSE (MVSETUP) để thiết lập bản vẽ
  • Enable paper space : NO
  • Enter units type: Metric
  • Enter scale factor: Chọn tỷ lệ bản vẽ mà bạn muốn ( ví dụ 1 là 1/1, 20 là 1/20...)
  • Enter the paper width: chọn chiều dài bản vẽ mà bạn muốn in ra ( ví dụ A4 là 297)
  • Enter the paper width: chọn chiều cao bản vẽ mà bạn muốn in ra ( ví dụ A4 là 210)

Về cách chọn tỷ lệ bạn vẽ phù hợp:

Scale = A/B
A = Độ dài thực tế của sơ đồ thiêt kế
B = Độ dài của khu vực thiết kế trên bản vẽ sau khi đã trừ đi khung bản vẽ 
ví dụ: Bản vẽ trên khổ giấy A4, với khung bản vẽ nằm dọc có chiều ngang là 40, sẽ bằng 297-40 = 257.

- Sau đó ta làm tròn hệ số scale để nhập vào thông số scale factor.

3. Thiết lập Layer

Tạo các layer chuẩn theo một kiểu nhất định để đễ dàng quản lý ( nên đặt tên bằng 1 ký tự đặc biệt ở đầu để tránh nhầm lẫm với các layer khác  khi ta copy khối ở file khác qua.

4. Thiết lập Text

Tương tự như thiết lập Layer
- Chú ý: Ở khung Size cột Height ta sẽ nhập kích thước ở trên bản vẽ x với tỷ lệ bản vẽ


5. Thiết lập Dimension

Tương tự như thiết lập Layer
- Chú ý: Ở tab Fit mục Scale for dimension features tích chon mục Use overall scale of nhập giá trị bằng với tỷ lệ bản vẽ.

Khởi tạo bản vẽ 3D trên Autocad và chuyển đổi giao diện thiết kế 2D, 3D

1. Tạo File Data mới

- Để tạo một File Data mới có nhiều các như nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ, nhấn tổ hợp phím Ctrl + N....

- Sau khi nhấp vào biểu tượng, thì chương trình sẽ mở ra cửa sổ mới, ta sẽ chọn một file mẫu của chương trình đó là  acadiso3D ( Được setup sẵn cho hệ đơn vị Millimeters), chọn open.

2. Chuyển từ giao diện 2D sang giao diện 3D


Một ngôi nhà được tạo 3D trên Autocad

Để chuyển từ 2D sang 3D hoặc ngược lại ta kích vào biểu tượng hình bánh răng ờ góc phải phía dưới của cửa sổ thiết kế.

Nếu muốn sử dụng giao diện 2D thì ta chọn Drating & Annotation và 3D thì ta chọn 3D Modeling.

Những lệnh thường sử dụng trong Autocad 2D

@ là vị trí tương đối, # vị trí tuyệt đối


1. Thiết lập bản vẽ


MVST (MVSETUP) : Định dạng bản vẽ (Kiểu, tỷ lệ bản vẽ, khung bản vẽ...)
UN : Định dạng kiểu đơn vị đo cho bản vẽ
ST: Định dạng kiểu Text 
D (DIMSTYLE): Định dạng kích thước

2. Lệnh Sao chép, di chuyển


CO : Copy đối tượng
M (MOVE): di chuyển đối tượng
RO: Xoay đối tượng
Ctrl+C, Ctrl+V: Copy bản vẽ, khối từ bản vẽ khác sang bản vẽ của mình
Array: Copy 1 khối thành nhiều khối 
            Nhập S để nhập luôn khoảng cách giữa 2 đối tượng
MI: Lấy đối xứng
AM: Copy trạng thái của đối tượng

3. Các Lệnh thao tác


C: Vẽ đường tròn
REC: Vẽ hình chữ nhật 
          Chọn tiếp D (Dimension ) để nhập chiều dài và chiều cao
POL: Vẽ đa giác
EL: Vẽ ellips
L: Vẽ đường thẳng
DIV: Chia đối tượng thành các đoạn bằng nhau
ML: Vẽ 1 lần nhiều nét, màu sắc, độ rộng, kiểu nét vẽ khác nhau
PL: Vẽ nhiều hình thái trên 1 nét vẽ
XL: Vẽ tia
Breakline: Tạo ký hiệu kéo dài
F (FILLET): Bo tròn góc
CHA(CHAMFER): Vát cạnh
TK: Lấy khoảng cách từ 1 điểm Reference

M2P: Lấy center giữa 2 điểm bất kỳ
STR (STRETCH): Kéo dài 1 đối tượng
X (EXPOLDE): Tách 1 khối ra thành các đối tượng nhỏ
J (JOIN): Ghép các đối tượng nhỏ thành 1 khối
TRIM: Xoá những phần dư của đối tượng
EX: Kéo dài đoạn thẳng
ST: Thiết lập kiểu text
T(MTEXT): nhập text vào bản vẽ

4.  Đo kích thước


DIM: Đo kích thước
DIML: Đo kích thước đường thẳng
DIMR: Đo bán kính hoặc đường kính 
DIMA: Đo góc
DIMAR: Đo đọ dài của cung tròn
DS: Điều chỉnh Snap point

5. Hatching


H: Hatching
HATCH TO BACK: Ẩn phần hatching ra phía sau đối tượng khác

6. Các lệnh tab ứng dụng, phím tắt thao tác nhanh 


F1:   Bật/tắt Help
F2:   Bật/tắt cửa sổ hiển thị lệnh 
F3:   Bật/tắt chế độ truy bắt điểm
F4:   Bật/tắt chế độ truy bắt điểm 3D
F5:   Chuyển đổi hệ trục toạ đố trong isometric
F6:   Bật/tắt chế độ Dynamic UCS (Hệ trục toạ độ đi động)
F7:   Bật/tắt bật tăt lưới
F8:   Bật/tắt chế độ cố định phương đứng và ngang
F9:   Bật/tắt chế độ truy bắt điểm chính xác
F10: Bật/tắt chế độ polar tracking
F11: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm thường trú Object snap
F12: Bật/tắt hiển thị input lệnh trên con trỏ chuột
ESC: Thoát 1 bất kỳ lệnh đang thực thi
SPACE: Thực thi, cancel, lặp lại lệnh

IS (ISODRAFT): Chuyển từ toạ độ góc sang không gian isometric
VIEWPORT: Chuyển đổi màn hình thiết kế từ 1 màn hình sang nhiều màn hình
IMA (IMAGEATTACK) Thêm hình vào data

Những Lệnh thường được sử dụng trên Autocad3D

- Trước khi vẽ cần xác định được đối tượng vẽ, ta chọn mặt nào là mặt trước, mặt nào là mặt trên, trái, phải, để ta gán hệ trục toạ độ, chọn góc nhìn vào hình khối để có thể hiện thị được nhiều thông tin của đối tượng nhất.

1. Những lệnh tạo hình khối 3D

EXTRUDE
LOFT
SWEEP
REVOLVE
HELIX

2. Những lệnh chỉnh sửa

SUBTRACT
UNION
INTERSECT
SLICE
THICKEN
SOLIDEDIT
IMPRINT
SURFFILLET
FILLETEDGE

3. Những lệnh khác

RMAT
OFFSET EDGE
PLANESURF
CAM
3DORBIT


Tại sao lại phải bọc Mass (GND) cho tín hiệu trong thiết kế PCB ?

1. Những tín hiệu thường được bọc mass (GND) trong thiết kế PCB

- Thường những tín hiệu xung có tần số cao sẽ phải bọc Mass cho nó như tín hiệu xung Clock của mạch thạch anh, xung PWM, RF, dây tín hiệu tốc độ cao (RS422, Ethernet..), các tín hiệu quan trọng như Reset, Feedback, Return của mạch hồi tiếp tốc độ cao...
- Hoặc có yêu cầu đặc biệt từ khách hàng

2. Nguyên nhân chủ yếu:

- Thường những tín hiệu tốc độ cao thường có tần số hoạt động lớn gây ra tín hiệu nhiễu (nosie) với những tín hiệu khác, nên ảnh hưởng đến hoạt động toàn bộ mạch điện.
- Những tín hiệu quan trọng cần đảm bảo được độ chính xác tuyệt đối, nên khi phủ Mass xung quanh giảm được các xung nhiễu của môi trường.

3. Những chú ý khi phủ Mass cho mạch PCB

- Cần đảm bảo được khoảng cách hợp lý từ Mass đến các tín hiệu, tuỳ vào loại tín hiệu, chất liệu, cách gia công, sản xuất Board PCB, môi trường lắp đặt.
- Tránh để những điểm nhọn hoặc antena (vùng mass bị dư ra không return về mass được) gây tích tụ nhiều điện tích làm nhiễu, hoặc hiện tượng phóng điện qua lại ảnh hưởng đến hoạt động của mạch.
- Yêu cầu về thẩm mỹ đảm bảo cho bề mặt nhìn đẹp
- Những vị trí kết nối mass với các chân GND của linh kiện cần Thermal hoặc cắt miếng phủ sao cho vừa đảm bảo dòng điện ra vào và yếu tố tản nhiệt cho linh kiện, nếu thoát nhiệt quá nhanh thì lúc hàn linh kiện rất khó khăn, nếu thoát nhiệt không tốt đối với linh kiện toả nhiều nhiệt thì khi hoạt động có thể gây cháy, hoặc giảm công suất của mạch.

Trên đây là những đóng góp của mình, mong các bạn góp ý thêm.

Slot và các vùng nhớ hệ thống trên PLC Siemens

1. Slot

Có tất cả 11 Slot lắp dặt trên thanh Rail của PLC
  • Slot 1: Là nguồn cấp cho CPU hoạt động (PS)
  • Slot 2: CPU nơi dùng để lập trình và điều khiển cho hệ thống PLC
  • Slot 3: Module ghép nối IM (Interface Module) 
  • Từ Slot 4 - 11: Là các module mở rộng như DI, DO, truyền thông, biến tần. tín hiệu...

2. Vùng nhớ hệ thống

Có tất cả 7 vùng nhớ hệ thống

- I (Process image input): Là vùng dữ liệu của ngõ vào Digital
  • Một Bit trên PLC là  I byte.bit
  • Một Byte trên PLC là  IB n
  • Một Word trên PLC là  IW n
  • Một DWord trên PLC là  ID n
- Q (Process Image Output): Là miền vùng dữ liệu ngõ ra Digital
  • Một Bit  trên PLC là  Q byte.bit
  • Một Byte trên PLC là  QB n
  • Một Word trên PLC là  QW n
  • Một DWord trên PLC là  QD n
- M (Memory): Là vùng nhớ của hệ thống, dùng để lưu trữ giữ liệu
  • Một Bit trên PLC là  M byte.bit
  • Một Byte trên PLC là  MB n
  • Một Word trên PLC là  MW n
  • Một DWord trên PLC là  MD n
- T (Timer): Là vùng nhớ dùng cho bộ định thời, có giá trị là 1 Word
Bộ định thì có địa chỉ là T0,T1,T2,...T255
- C (Counter): Là vùng nhớ dùng cho bộ đếm, có giá trị là 1 Word
Bộ đếm có địa chỉ là C0,C1,C2,...C255
- PI: Là vùng nhớ dùng cho các Module Analog xuất tín hiệu vào PLC
PQ: Là vùng nhớ dùng cho PLC xuất tín hiệu ra các Module Analog sử dụng.

Cách nối sao tam giác

1. Cách nối sao




2. Cách nối tam giác



5.4.18

Một số quy tắc cơ bản trong thiết kế PCB Layout

1. Tụ bypass 

- Đặt sát chân nguồn IC, cực dương và cực âm của tụ nối mass phải ngắn nhất có thể.
- Đặt và đi dây sao cho đảm bảo dòng điện phải đi từ nguồn qua tụ rồi mới vào đến chân nguồn của IC.

2. Tín hiệu xung clock, thạch anh, ADC.

- Có 2 dây mass bảo vệ 2 bên (Guard rings), khoảng cách của dây mass đến dây tín hiệu là lớn hơn hoặc bằng 0,5mm.
- Dây hạn chế bị gấp khúc, càng ngắn và thẳng càng tốt.
- Trường hợp mạch nhiều lớp thì khoảng 20 - 30mm  cần có 1 Via mass.
- Phía dưới bụng IC clock, thạch anh, RTC không được chạy dây qua ( bất kể là dây gì).

3. Mạch nguồn vào

- Các tụ lọc nguồn sắp xếp theo thứ tự dung lượng tụ, càng nhỏ càng gần IC nguồn.
- Cần cách ly bộ nguồn và mạch tín hiệu

4. Tín hiệu tốc độ cao (Encoder, RS232, RS485, RS422...)

- Càng ngắn càng tốt.
- Có 2 dây mass bảo vệ 2 bên, khoảng cách của dây mass đến dây tín hiệu là lớn hơn hoặc bằng 0,5mm.
- 2 dây tín hiệu đi song song với nhau và không có gì chen giữa 2 dây tín hiệu (trường hợp 2 dây tín hiệu vd Rs232, Rs422..).
- Tín hiệu tốc độ rất cao thì độ dài 2 dây tín hiệu phải bằng nhau.

5. Dây Reset

- Có 2 dây mass bảo vệ 2 bên (Guard rings), khoảng cách của dây mass đến dây tín hiệu là lớn hơn. hoặc bằng 0,5mm hoặc khoảng cách của dây Reset đến dây khác lớn hơn 2 lần độ lớn của đường dây.

6. Dây nguồn

- Tùy theo độ lớn của dòng điện mà ta sử dụng dây nguồn lớn cỡ nào, nhưng luôn lớn hơn dây tín hiệu ít nhất 2 lần nhằm tránh sụt áp và đảm bảo dòng ổn định cho mạch hoạt động.

7. Các linh kiện sử dụng tay để tác động như nút nhấn, jumper, test point

- Đặt ở nơi dễ chạm tay đến, tránh đặt quá gần những linh kiện có độ cao lớn hơn hoặc nhỏ hơn 5mm, tốt nhất là lớn hơn 1mm.

8. Không nên dùng chế độ đi dây tự động

Chạy dây tự động sẽ làm sai lệch với sơ đồ nguyên lý của mạch, không đảm bảo yếu tố chống nhiễu, kích thước dây nguồn mass, return mass ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của board